Về hệ thống thuế thu nhập của Úc
Úc áp dụng hệ thống thuế lũy tiến, có nghĩa là cá nhân phải trả mức thuế cao hơn khi có thu nhập cao hơn. Cục Thuế Úc gọi là Australian Taxation Office (ATO) giám sát việc quản lý hệ thống thuế này, và người sử dụng lao động thường khấu trừ thuế thông qua hệ thống Thuế Thu Nhập Cá Nhân gọi là Pay As You Go (PAYG). Cách tiếp cận này đảm bảo người nộp thuế đóng góp một cách công bằng dựa trên thu nhập của họ, thúc đẩy sự công bằng trong hệ thống. Ngoài ra, có nhiều khoản khấu trừ và bù trừ khác nhau giúp giảm tổng nghĩa vụ thuế cho cả cá nhân và doanh nghiệp.Tại sao visa 462 lại có mức thuế khác?
Đến Úc bằng visa Working Holiday (loại visa 462) thường có nghĩa là bạn được coi là cư dân nước ngoài về mặt thuế, bị đánh thuế ở mức cố định 15% trên $45,000 đô la đầu tiên kiếm được, bất kể tình trạng cư trú. Bạn không được hưởng ngưỡng miễn thuế $18,200 như những du học sinh gữi visa 500 hoặc visa 485, có nghĩa là bạn phải đóng thuế từ đô la đầu tiên kiếm được. Visa 462 Lao Động Kết Hợp Kỳ Nghĩ có mức thuế suất cụ thể là 15% áp dụng cho nguồn thu nhập $45,000, vì người sở hữu visa này được phân loại là “Working Holiday Makers – WHMs bởi Cục Thuế Úc, thay vì được coi là cư dân thông thường hoặc cư dân nước ngoài. Loại thuế này, thường được gọi là ” backpacker tax”, được áp dụng vào năm 2017 để đảm bảo những du khách này đóng góp một khoản thuế công bằng trong thời gian làm việc tại Úc.Thuế suất áp dụng cho người gữi Visa 462
Nếu bạn đang giữ visa 462 và đã làm việc tại Úc, bảng dưới đây nêu rõ các mức thuế áp dụng cho visa Work and Holiday visa. Việc hiểu rõ các mức thuế này rất cần thiết để đảm bảo tuân thủ các nghĩa vụ thuế.
Thuế suất dành cho Working holiday maker 2024 -2025 |
|
| Nguồn thu nhập | Thuế áp dụng thu nhập này |
| 0 – $45,000 | 15 xu cho mỗi $1 |
| $45,001 – $135,000 | $6,750 cộng thêm 30 xu cho mỗi $1 trên $45,000 |
| $135,001 – $190,000 | $33,750 cộng thêm 37 xu cho mỗi $1 trên $135,000 |
| $190,001 trở lên | $54,100 cộng thêm 45c xu cho mỗi $1 trên $190,000 |
Ý nghĩa của việc khấu trừ thuế là gì?
Ở Úc, khấu trừ thuế là số tiền mà người sử dụng lao động khấu trừ thuế từ tiền lương của nhân viên và họ trả trực tiếp cho Cơ quan Thuế Úc (ATO). Thuế thu nhập cá nhân khấu trừ theo hình thức PAYG (Pay As You Go) được ghi trên hầu hết các phiếu lương tiêu chuẩn của nhân viên, thể hiện số thuế đã khấu trừ từ tổng thu nhập và nộp cho Cơ quan Thuế Úc. Khoản này bao gồm tiền lương, khấu trừ thuế, tiền hưu bổng. Các khoản này được tổng hợp hàng quý hoặc năm trong báo cáo thu nhập gọi là bản tóm tắt thanh toán PAYG.Tiền hưu bổng là gì?
Khi bắt đầu làm việc tại Úc, người sử dụng lao động sẽ trả lương cho bạn cùng với tiền hưu bổng vào quỹ hưu trí, thường được gọi là “superannuation“. Người sử dụng lao động có nghĩa vụ gửi khoản đóng góp này vào tài khoản hưu trí được chỉ định và có trách nhiệm đóng góp vào quỹ hưu trí của bạn. Điều quan trọng cần lưu ý là quỹ hưu trí thuộc về bạn, chứ không phải người sử dụng lao động hay chính phủ Úc.- Tìm hiểu thêm về “Những điều cơ bản về tiền hưu bổng ở Úc“
Mã số thuế Úc là gì?
Mã số thuế gọi là Tax File Number (TFN) là một số duy nhất do Cơ quan Thuế vụ Úc (ATO) tạo ra và cấp cho bạn. Mã số thuế cá nhân thường được sử dụng để đánh thuế và lương hưu trong suốt cuộc đời bạn. Do đó, đây là mã số thuế cực kỳ quan trọng với bạn. Mã số thếu (TFN) được sử dụng để xác định hồ sơ thuế của bạn và đảm bảo rằng số tiền thuế chính xác được khấu trừ khỏi thu nhập của bạn. Mã số thếu (TFN) rất quan trọng để giữ an toàn và bảo mật vì nó được sử dụng cho nhiều giao dịch tài chính và liên quan đến thếu cá nhân và lương hưu bổng. Khi đến Úc, bạn có thể nộp đơn xin số hồ sơ thuế cá nhân. Việc này chỉ cần thực hiện thông qua trang web của cơ quan thuế ATO. Mã số thếu cá nhân được sử dụng để mở tài khoản ngân hàng, làm việc và lưu giữ hồ sơ thuế thu nhập và hưu bổng. Đây là ưu tiên đối với những người mới đến Úc vì việc xin Mã số thếu cá nhân mất ít nhất 2 đến 3 tuần sau khi hoàn thành đơn đăng ký. Sự chậm trễ sẽ khiến bạn khó có thể mở tài khoản ngân hàng hoặc khi bắt đầu làm việc.Bắt đầu làm việc tại Úc
Nếu bạn làm việc tại Úc với tư cách là người đang giữ visa 462 Lao Động Kết Hợp Kỳ Nghĩ (WHM), chủ lao động sẽ khấu trừ thuế từ tiền lương của bạn và bạn có thể cần phải nộp tờ khai thuế hàng năm. Trước khi bắt đầu làm việc tại Úc, bạn nên:- Đăng ký mã số thuế (TFN)
- Hoàn thành tờ khai TFN cho chủ lao động
- Hiểu rõ các quyền lợi tại nơi làm việc của bạn với tư cách là người làm việc với Visa 462 Lao Động Kết Hợp Kỳ Nghĩ (WHM).
Visa 462 có cần khai thuế không?
Có, người sở hữu visa 462 Work and Holiday thường phải nộp tờ khai thuế Úc trước cuối năm tài chính (30 tháng 6) nếu họ có thu nhập. Họ thường được phân loại là người không cư trú cho mục đích thuế, và thuế thu nhập của họ phải nộp ở mức 15% đối với các khoản thu nhập lên đến $45,000 đô la. Khi nộp tờ khai thuế, bạn bao gồm tổng thu nhập của mình và mọi chi phí bạn có thể yêu cầu khấu trừ. Bạn nên liên hệ kế toán khai thuế của bạn để xác hiểu thêm những khoản chi phí bạn có thể yêu cầu khấu trừ thuế thu nhập của bạn.Chế độ khấu trừ thuế ở Úc hoạt động như thế nào?
Tại Úc, các khoản khấu trừ thuế làm giảm thu nhập chịu thuế của bạn, có nghĩa là bạn chỉ phải đóng thuế trên thu nhập kiếm được sau khi đã trừ đi các chi phí từ thu nhập chịu thuế (Thu nhập chịu thuế – Khấu trừ = Thu nhập chịu thuế). Quá trình này có thể làm giảm tổng số thuế bạn phải nộp hoặc tăng số tiền hoàn thuế. Để được hưởng các khoản khấu trừ này, các chi phí phải liên quan trực tiếp đến việc tạo ra thu nhập. Bạn phải tự chi trả các chi phí đó và giữ lại các chứng từ, chẳng hạn như biên lai và hóa đơn, để làm bằng chứng. Thông thường, các chứng từ này nên được giữ lại trong vòng năm năm.Các câu hỏi về mã số thuế, thuế suất và hưu bổng Úc
Sinh viên quốc tế tại Úc thường có nhiều thắc mắc về hệ thống thuế, đặc biệt là về tình trạng cư trú, nghĩa vụ khi làm việc và quyền được hoàn thuế. Nhìn chung, nếu bạn học tập tại Úc hơn sáu tháng, bạn được coi là cư dân Úc cho mục đích thuế.
Dưới đây là những câu hỏi phổ biến nhất dành cho sinh viên quốc tế tại Úc:
Có, nếu bạn là du học sinh làm việc có nguồn thu nhập ở Úc, bạn có nghĩa vụ phải khai thuế vào cuối năm tài chính, ngày 30 tháng 6 mỗi năm. Nếu thuế đã bị khấu trừ từ tiền lương của bạn, bạn nên nộp bản khai thếu để có thể được hoản lại thuế.
Có, với tư cách là sinh viên quốc tế, nếu thời gian khóa học của bạn từ 6 tháng trở lên, bạn thường được phân loại là cư dân Úc để đóng thuế.
Ngưỡng miễn thuế sẽ áp dụng cho du học sinh, bạn không phải đóng thuế nếu nguồn thu nhập dưới $18,200 trong một năm tài chính.
Không, mức thuế suất đối với người giữ visa 462 (Working Holiday Maker) không giống với mức thuế suất đối với người giữ visa 500 (Student) tại Úc.
Họ bị đánh thuế theo các hệ thống khác nhau dựa trên loại visa và tình trạng cư trú thuế của họ.
Mức đóng góp lương hưu trí bắt buộc gọi là Superannuation Guarantee - SG tại Úc cho năm tài chính 2025–26, kết thúc ngày 30 tháng 6 năm 2026 là 12% cộng thêm từ mức lương thu nhập của người lao động mà chủ lao động phải chịu. Mức lương hưu trí bắt buộc được ấn định và áp dụng cho hầu hết người lao động từ 18 tuổi trở lên.
Sau đây là bản hưu trí bắt buộc cảu các năm tài chính của Úc:
|
1 July 2024 – 30 June 2025 |
11.50% |
|
1 July 2025 – 30 June 2026 |
12.00% |
|
1 July 2026 – 30 June 2027 |
12.00% |
|
1 July 2027 – 30 June 2028 and onwards |
12.00% |
Nguồn từ trang web https://www.ato.gov.au
https://www.ato.gov.au/tax-rates-and-codes/key-superannuation-rates-and-thresholds/super-guarantee
- Tham khảo thêm về Những điều cơ bản về tiền hưu bổng ở Úc
Mã số thuế cá nhân gọi là Personal Tax File Number (TFN) là mã số định danh cá nhân duy nhất gồm chín chữ số do Cục Thuế Úc Australian Taxation Office (ATO) cấp cho cá nhân. Mã số này được sử dụng để quản lý các vấn đề về thuế và hưu trí trong suốt cuộc đời của một người tại Úc.
Việc đăng ký Mã số thuế cá nhân TFN là miễn phí, và mặc dù không bắt buộc, nhưng nó rất cần thiết để tránh phải trả mức thuế suất biên cao nhất đối với thu nhập.
- Việc đăng ký TFN trên trang web của ATO là hoàn toàn miễn phí.
- Bạn cần có TFN để làm việc, mở tài khoản ngân hàng và nộp tờ khai thuế.
Sinh viên quốc tế và các người lao động tại Úc có thể đăng ký Mã số thuế (TFN) miễn phí bằng cách đăng ký trực tuyến qua trang web của Cục Thuế Úc (ATO) nếu bạn có visa hợp lệ cho phép làm việc. Quy trình này yêu cầu hộ chiếu/giấy tờ đi lại, và Mã số thuế (TFN) thường được gửi đến địa chỉ tại Úc trong vòng 28 ngày.
Để đăng ký Mã số thuế (TFN) nhấp vào đường link sau:
https://www.ato.gov.au/single-page-applications/iar#beforeStart
Sinh viên quốc tế tại Úc phải nộp tờ khai thuế trong khoảng thời gian từ ngày 1 tháng 7 đến ngày 31 tháng 10 nếu họ có thu nhập (lương, tiền công, công việc có mã số ABN) vượt quá ngưỡng miễn thuế ($18.200) trong năm tài chính (từ ngày 1 tháng 7 đến ngày 30 tháng 6).
Bạn cần nộp tở khai thuế ngay cả khi nguồn thu nhập của bạn được ít hơn, việc nộp tờ khai vẫn cần thiết để được hoàn trả thuế đã nộp thừa và cho các mục đích xin các visa khác sau này.
Người sở hữu visa 482 phải nộp tờ khai thuế Úc hàng năm nếu họ có thu nhập tại Úc. Hạn chót thông thường là ngày 31 tháng 10, sau năm tài chính kết thúc vào ngày 30 tháng 6. Là cư dân tạm trú, họ thường chỉ bị đánh thuế đối với thu nhập có nguồn gốc từ Úc, cũng như một số thu nhập từ việc làm ở nước ngoài.
Mẫu Tờ khai Mã số Thuế (TFN) là một tài liệu của Cơ quan Thuế Úc (ATO) mà bạn (người lao động/người nhận lương) cung cấp cho chủ lao động/người trả lương để thông báo mã số thuế và thông tin thuế của bạn, nhờ đó họ có thể tính toán chính xác số thuế cần khấu trừ từ tiền lương của bạn theo hệ thống Thuế Thu nhập Cá nhân (PAYG).
Việc này đảm bảo bạn đóng đúng số thuế bằng cách khai báo các thông tin như tình trạng cư trú, quyền được hưởng các khoản giảm trừ thuế và bất kỳ khoản nợ vay hỗ trợ giáo dục/học tập nào.
Việc hoàn thành mẫu này rất quan trọng, nếu không, chủ lao động của bạn có thể khấu trừ thuế ở mức cao nhất.
Sinh viên quốc tế và các người gữi visa 482, visa 462 tại Úc nên sử dụng dịch vụ của một kế toán thuế để làm khai thuế để đảm bảo kê khai thuế chính xác, tối đa hóa khoản hoàn thuế bằng cách xác định tất cả các khoản khấu trừ liên quan đến công việc hợp lệ và nắm rõ các quy định phức tạp về cư trú.
Các dịch vụ kế toán thuế tư vấn lời khuyên chuyên môn về nghĩa vụ thuế, xử lý giấy tờ và cho phép gia hạn thời hạn nộp thuế, thường kèm theo phí được khấu trừ thuế vào năm sau.
Hổ trợ Skill Assessment.
Thẩm định tay nghề là một trong những điều kiện quan trọng chỉ định từ Bộ Nội Vụ mà bạn phải đáp ứng để có thể nộp đơn xin một số loại visa như Visa 482 SID, Visa 491, Visa 190, Visa 189, Visa 494 và Visa186. Bạn cần phải chứng minh bạn đáp ứng được những yêu cầu chỉ định từ các cơ quan thẩm định. Chỉ có kết quả thành công của đánh giá tay nghề được sử dụng để xin thị thực. Để được hổ trợ về thẩm định tay nghề, vui lòng liên hệ chúng tôi qua zalo/viber/whatsapp số +61 402 698 686 hoặc email [email protected]Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm
Mặc dù mọi nỗ lực đã được thực hiện để cung cấp thông tin đầy đủ và chính xác. Mọi nỗ lực đều được thực hiện để cập nhật tất cả thông tin nhưng một số thay đổi gần đây có thể chưa được phản ánh trong phần này. Chúng tôi không chịu trách nhiệm pháp lý hoặc trách nhiệm đối với bất kỳ sai sót hoặc thiếu sót nào trong thông tin trong bản tin này.
Thông tin trong phần này được xuất bản theo hướng dẫn cấp phép Creative Commons Attribution 2.5 của Australia và nguồn gốc có thể được truy cập trên trang web ato.gov.au.
