Last Updated on February 2, 2026 by Ozlinks Education
Chương trình định cư diện tay nghề, gọi là General Skilled Migration (GSM) tại Úc, là chương trình dành cho các cá nhân có kỹ năng tay nghề cao, kinh nghiệm làm việc và trình độ chuyên môn phù hợp với nhu cầu của thị trường lao động, cho phép họ làm việc lâu dài và thường trú tại Úc.
Ứng viên đi theo chương trình đinh cư diện tay nghề, được đánh giá bằng hệ thống tính điểm gọi là points test, dựa vào các yếu tố, bao gồm độ tuổi, trình độ học vấn, kinh nghiệm làm việc và trình độ tiếng Anh. Chương trình định cư diện tay nghề Úc, nhằm mục đích giải quyết tình trạng thiếu hụt lao động có tay nghề tại thị trường lao động Úc và đóng góp tích cực cho nền kinh tế của Úc thông qua chương trình định cư.
Thang điểm định cư Úc là gì?
Thang điểm định cư Úc gọi là points test, là cách tính điểm định cư tay nghề Úc, cho các loại visa 491, visa 189 hoặc visa 190, bạn phải đánh giá tính đủ điều kiện của mình dựa trên nhiều yếu tố. Các yếu tố này bao gồm độ tuổi, trình độ tiếng Anh, trình độ học vấn, kinh nghiệm làm việc và yếu tố về hoàn cảnh cá nhân hoặc trình độ của vợ/chồng đi kèm theo hồ sơ. Mỗi yếu tố được chỉ định một số điểm cụ thể và bạn phải tích lũy đủ điểm để đạt ngưỡng tối thiểu là 65 điểm, để nộp Thư bày tỏ quan tâm, gọi là Expression of Interest (EOI).
Tuy nhiên, việc đạt được điểm tối thiểu 65 không đảm bảo rằng bạn sẽ nhận được thư mời nộp đơn xin thị thực. Bạn nên kế hoạch để tăng số điểm để có cơ hội nhận được thư mời nộp đơn visa. Một cách hiệu quả cải thiện điểm số là nâng cao trình độ tiếng Anh, điều này có thể giúp bạn có thêm 10 hoặc 20 điểm. Ngoài ra, việc tích lũy thêm kinh nghiệm làm việc phù hợp trong lĩnh vực của bạn cũng có thể giúp quá trình nộp đơn hiệu quả hơn.
Cách tính điểm định cư Úc
Dưới đây là hướng dẫn cách tính điểm cua các yếu tố được tính trong thang điểm định cư Úc. Bảng phân tích các yếu tố chính và điểm của các yếu tố đóng góp vào điểm số của bạn
1. Yếu tố độ tuổi trong thang điểm định cư
Điểm được phân bổ dựa trên độ tuổi, những cá nhân trong nhóm tuổi từ 25 đến 33 thường nhận được số điểm cao nhất.
|
Độ tuổi |
Điểm |
|
ít nhất 18 nhưng dưới 25 tuổi |
25 |
|
ít nhất 25 nhưng dưới 33 tuổi |
30 |
|
ít nhất 33 nhưng dưới 40 tuổi |
25 |
|
ít nhất 40 nhưng dưới 45 tuổi |
15 |
2. Trình độ tiếng Anh trong thang điểm định cư
Bạn có thể đặt được yếu tố điểm bằng cách thể hiện kỹ năng tiếng Anh tốt thông qua một trong chín bài kiểm tra được liệt kê dưới đây, với điều kiện bài kiểm tra của bạn được thực hiện sau ngày 6 tháng 8 năm 2025.
- Cambridge C1 Advanced Test (C1 Advanced)
- Canadian English Language Proficiency Index Program General (CELPIP General)
- International English Language Testing System Academic (IELTS Academic), including One Skill Retake (OSR)
- International English Language Testing System General Training (IELTS General Training), including One Skill Retake (OSR)
- LANGUAGECERT Academic Test (LANGUAGECERT Academic)
- Michigan English Test (MET), including Single Section Retake (SSR)
- Occupational English Test (OET)
- Pearson Test of English Academic (PTE Academic)
- Test of English as a Foreign Language Internet-Based Test (TOEFL iBT)
Các mức độ trình độ tiếng Anh khác nhau: Competent, Proficient, and Superior, được gán các giá trị điểm khác nhau.
|
Tình độ tiếng Anh |
Điểm |
|
Competent English |
0 |
|
Proficient English |
10 |
|
Superior English |
20 |
Tham khảo thêm về chi tiết trình độ tiếng Anh nào phù hợp nhất với hoàn cảnh của bạn bằng cách nhấp vào đây.
3. Kinh nghiệm làm việc trong thang điểm định cư
Cả kinh nghiệm làm việc lành nghề tại Úc và ngoài nước đều có thể giúp bạn tích lũy điểm, với tổng số điểm tăng dần theo thời gian kinh nghiệm. Việc tích lũy kinh nghiệm liên quan trong lĩnh vực của bạn có thể cải thiện đáng kể, khả năng đủ điều kiện xin nhiều loại thị thực khác nhau. Điều này không chỉ giúp tăng điểm định cư mà còn cải thiện khả năng tuyển dụng tổng thể của bạn trong một thị trường việc làm cạnh tranh.
Kinh nghiệm làm việc ngoài nước Úc
|
Năm làm việc |
Điểm |
|
Dưới 3 năm |
0 |
|
Ít nhất 3 nhưng ít hơn 5 năm |
5 |
|
Ít nhất 5 nhưng ít hơn 8 năm |
10 |
|
Ít nhất 8 năm |
15 |
Kinh nghiệm làm việc ở Úc
|
Năm làm việc |
Điểm |
|
Dưới 1 năm |
0 |
|
Ít nhất 1 nhưng ít hơn 3 năm |
5 |
|
Ít nhất 3 nhưng ít hơn 5 năm |
10 |
|
Ít nhất 5 nhưng ít hơn 8 năm |
15 |
|
Ít nhất 8 năm |
20 |
Điều kiện đặc biệt được áp dụng cho yếu tố kinh nghiệm làm việc có tay nghề.
- Để đủ điều kiện nhận điểm, bạn phải có visa hợp pháp chính thức hoặc visa Bắt cầu A hoặc visa Bắt cầu B cho phép bạn làm việc tại bất kỳ công việc nào tại Úc.
- Điểm việc làm chỉ đáp ứng được điều kiện nếu bạn làm việc trong ngành nghề được đề cử hoặc một ngành nghề có tay nghề có liên quan tới ngành nghề bạn chỉ định. Hơn nữa, bạn phải đã làm việc trong khoảng thời gian liên quan được nêu trong bảng trên trong vòng mười năm trước khi bạn nộp thư xin
- “Đã làm việc” có nghĩa là làm việc ít nhất 20 giờ một tuần trong một công việc được trả lương.
- Các ngành nghề có liên quan chặt chẽ phải nằm trong cùng một Nhóm Đơn vị ANZSCO hoặc phù hợp với lộ trình thăng tiến nghề nghiệp. Ngành nghề cũng có thể được cơ quan thẩm định công nhận là có liên quan đến ngành nghề được đề cử cho mục đích thẩm định tay nghề của bạn.
- Yếu tố làm việc, tính điểm định cư, có giới hạn về số điểm cho kinh nghiệm làm việc. Số điểm tối đa có thể đạt được là 20. Điều này có nghĩa là ngay cả khi tổng điểm của bạn cho cả kinh nghiệm làm việc ở nước ngoài và tại Úc vượt quá 20 điểm, bạn cũng sẽ chỉ nhận được 20 điểm.
4. Trình độ học vấn trong thang điểm định cư
Trình độ học vấn đóng vai trò là nền tảng để phân bổ điểm, với trình độ học vấn cao hơn như bằng thạc sĩ sẽ được nhiều điểm hơn. Hơn nữa, có bằng tiến sĩ sẽ có số điểm cao nhất là 20 điểm.
|
Bằng cấp |
Điểm |
|
Bằng Tiến sĩ từ một trường đại học của Úc hoặc bằng Tiến sĩ từ một cơ sở giáo dục khác đạt tiêu chuẩn được công nhận tương đồng bằng cấp Úc. |
20 |
|
Bằng cử nhân từ một trường đại học Úc hoặc bằng cử nhân từ một cơ sở giáo dục khác đạt tiêu chuẩn được công nhận tương đồng bằng cấp Úc. |
15 |
|
Bằng cao đẳng hoặc chứng chỉ nghề từ một cơ sở giáo dục của Úc. |
10 |
|
Bằng cấp nghề đạt được sau khi hoàn thành chương trình thẩm định tay nghề từ cơ quan thẩm định |
10 |
5. Học tập tại Úc trong thang điểm định cư
Để đủ điều kiện cho điểm học tập tại Úc, bạn phải đã học tập tại Úc và có ít nhất một bằng cấp, chứng chỉ hoặc chứng chỉ nghề từ một cơ sở giáo dục Úc đáp ứng yêu cầu học tập tại Úc là 2 năm.
|
Học tập tại Úc |
Điểm |
|
Đáp ứng yêu cầu học tập của Úc |
5 |
6. Học tập tại vùng miền trong thang điểm định cư
Để đủ điều kiện nhận điểm dựa trên trình độ học vấn của bạn, bạn phải đáp ứng yêu cầu học tập của Úc và đã hoàn thành việc học tại các vùng miền và theo học tại một trường đại học hoặc trường nằm trong khu vực được chỉ định.
|
Yêu cầu |
Điểm |
|
Bạn có đang sinh sống và học tập tại “khu vực vùng miền” của Úc trong thời gian hoàn thành chương trình học tại thời điểm nộp đơn xin Thư bày tỏ quan tâm (EOI) không? Nếu câu trả lời là có, bạn sẽ nhận được 5 điểm. |
5 |
7. Bằng cấp Giáo dục Chuyên môn
Để đủ điều kiện cho điểm này, bạn phải hoàn thành bằng thạc sĩ nghiên cứu hoặc bằng tiến sĩ (PhD) từ một trường đại học tại Úc.
|
Yêu cầu |
Điểm |
|
Có bằng thạc sĩ nghiên cứu hoặc bằng tiến sĩ từ một trường đại học của Úc, với ít nhất hai năm học về Khoa học tự nhiên và vật lý, hoặc Công nghệ thông tin, hoặc Kỹ thuật hoặc Công nghệ liên quan. |
10 |
8. Chứng chỉ dịch thuật NAATI/CCL
Để đủ điều kiện nhận điểm Chứng chỉ dịch thuật NAATI/CCL, bạn cần đạt được chứng nhận ở cấp độ bán chuyên nghiệp trở lên, chứng nhận ở cấp độ tạm thời được chứng nhận trở lên, hoặc có chứng chỉ ngôn ngữ cộng đồng về phiên dịch hoặc biên dịch do Cơ quan Chứng nhận Quốc gia về Biên dịch và Phiên dịch cấp.
|
Yêu cầu |
Điểm |
|
5 |
9. Năm chuyên nghiệp Professional Year
Để đủ điều kiện nhận điểm này, bạn phải hoàn thành một năm chuyên môn trước thời điểm được mời nộp đơn. Năm chuyên môn của bạn phải thuộc lĩnh vực CNTT/máy tính hoặc kỹ thuật để đủ điều kiện nhận điểm.
|
Yêu cầu |
Điểm |
|
Completion of a Professional Year in Australia |
5 |
Điều kiện đặc biệt áp dụng cho yếu tố Năm Chuyên môn tại Úc.
- Hoàn thành chương trình Năm Chuyên môn 12 tháng tại Úc từ một cơ quan được ủy quyền hoặc đối tác cung cấp chương trình Năm Chuyên môn,
- Chương trình Năm Chuyên môn đã được hoàn thành trong vòng 48 tháng trước khi được mời,
- Ngày bạn “hoàn thành” một Năm Chuyên môn được ghi rõ trong Biên bản Hoàn thành chính thức, do cơ quan được ủy quyền hoặc đối tác cung cấp chương trình Năm Chuyên môn cấp.
9. Tiêu chí năng lực vợ/chồng
Nếu vợ/chồng/bạn đời của bạn có kỹ năng và trình độ chuyên môn, họ có thể góp phần cải thiện tổng điểm của bạn. Điều này có thể mang lại nhiều cơ hội thăng tiến hơn và giúp cả hai bạn đạt được mục tiêu hiệu quả hơn.
|
Yêu cầu |
Điểm |
|
Để đủ điều kiện nhận điểm này, vợ/chồng của bạn cũng phải nộp đơn xin cùng loại thị thực và không thể là thường trú nhân hoặc công dân Úc. Để được hưởng điểm này, vợ/chồng của bạn phải đáp ứng các điều kiện sau:Bạn có vợ/chồng hoặc bạn đời sống chung đáp ứng các tiêu chí sau không?
|
10 |
|
5 |
|
10 |
10. Tiểu bang, Lãnh thổ Bảo lãnh/đề cử
Chính quyền tiểu bang hoặc lãnh thổ có thể đề cử lao động có tay nghề cho các khu vực cụ thể, qua đó được cộng thêm điểm. Việc được người thân đủ điều kiện bảo lãnh cũng có thể góp phần vào điểm số của bạn.
Bạn nộp đơn xin loại thị thực nào?
|
Visa Subclass |
Điểm |
|
Nghề nghiệp của bạn phải được liệt kê trong danh sách MLTSSL |
0 |
|
Nghề nghiệp của bạn phải nằm trong danh sách nghề nghiệp MLTSSL hoặc STSOL, yêu cầu phải được chính quyền tiểu bang hoặc lãnh thổ đề cử |
5 |
|
Skilled Work Regional (Provisional) Visa 491 Nghề nghiệp của bạn phải nằm trong danh sách nghề nghiệp MLTSSL hoặc STSOL hoặc ROL. Cần có sự đề cử của chính quyền tiểu bang hoặc vùng lãnh thổ hoặc sự bảo lãnh của một thành viên gia đình phù hợp. |
10 |
Thẩm Đinh Tay Nghề
Bạn đang bối rối về cách tính điểm trogn thang điểm định cư?
Để đơn giản hóa quy trình tính điểm trong thang điểm định cư Úc, hãy cân nhắc sử dụng công cụ tính điểm của Ozlinks Education. Công cụ tính điểm trong thang điểm định cư có thể giúp bạn hiểu rõ điểm số của mình và xác định những lĩnh vực bạn cần cải thiện để đáp ứng các yêu cầu. Công cụ tính điểm sẽ hiển thị tổng số điểm của bạn, cho biết bạn có đủ điều kiện xin các loại visa điện tay nghề định cư tay nghề hay không. Chi tiết về điểm số của bạn sẽ được gửi đến email để bạn tham khảo.
Nhấp vào nút bên dưới để bắt đầu sử dụng công cụ tính điểm cho t visa 491, visa 189 hoặc visa 190. Chúc bạn có một hành trình tuyệt vời!
Cần làm gì nếu không đạt được điểm định cư tối thiểu 65?
Nếu bạn không đạt được điểm tối thiểu 65 cho thị thực định cư diện tay nghề, chương trình General Skilled Migration (GSM), bạn vẫn có thể có các lựa chọn khác. Bạn có thể đủ điều kiện xin thị thực lao động tạm thời visa 482, từ đó có thể chuyển sang thường trú visa 186. Ngoài ra, còn có nhiều loại thị thực và lộ trình cư trú khác nhau có thể được áp dụng, tùy thuộc vào các tiêu chí khác nhau.
Bạn nên tham khảo ý kiến của một Registered Migration Agent (RMA) để được tư vấn, họ có thể cung cấp các lựa chọn phù hợp dựa trên hoàn cảnh của bạn.
Đạt được ngưỡng điểm tối thiểu 65 điểm là cần thiết để nộp EOI, nhưng không đảm bảo rằng bạn sẽ nhận được thư mời nộp đơn xin thị thực.
Những thay đổi về điểm thi tiếng Anh PTE
Đã có những thay đổi đáng kể về điểm thi tiếng Anh PTE vào ngày 07/08/2025
Điểm số cập nhật cho các kỹ năng Tiếng Anh Functional English, Vocational English, Competent English, Proficient English, and Superior English được trình bày chi tiết trong bảng dưới đây.
|
PTE English |
Mức yêu cầu cũ |
Mức yêu cầu mới từ ngày 07/08/2025 |
|||
|
Nghe |
Đọc |
Viết |
Nói |
||
|
Functional English |
Tổng điểm ít nhất là 30 |
Tổng điểm ít nhất là 24 |
|||
|
Vocational English |
>= 36 mỗi kỹ năng |
33 |
36 |
29 |
24 |
|
Competent English |
>= 50 mỗi kỹ năng |
47 |
48 |
51 |
54 |
|
Proficient English |
>= 65 mỗi kỹ năng |
58 |
59 |
69 |
76 |
|
Superior English |
>= 79 mỗi kỹ năng |
69 |
70 |
85 |
88 |
Câu hỏi về cách tính điểm định cư Úc
Dưới đây là danh sách các câu hỏi thường gặp từ khách hàng của chúng tôi về cách tính thang điểm định cư Úc của chương trình định cư tay nghề tổng quát. Bạn cần sự hỗ trợ! Vui lòng liên hệ với Ozlinks Education qua biểu mẫu liên hệ.
- Yêu cầu tối thiểu để nộp Thư bày tỏ nguyện vọng (Expression of Interest EOI) cho các visa 491, visa 189 và visa 190 của Úc là 65 điểm.
- Tuy nhiên, đạt được 65 điểm thường không đảm bảo nhận được thư mời. Do dự kiến cạnh tranh sẽ gay gắt hơn trong năm 2025-2026, nhiều ứng viên thành công có thể cần đạt 85 điểm trở lên.
Hệ thống tính điểm của Úc đánh giá ứng viên dựa trên một số tiêu chí, bao gồm tuổi tác, trình độ học vấn, khả năng tiếng Anh và kinh nghiệm làm việc trong nước và quốc tế, cùng với các yếu tố khác.
Kinh nghiệm làm việc này phải liên quan đến một vị trí được liệt kê trong Danh sách Nghề nghiệp có Kỹ năng hoặc một vị trí tương tự.
Điểm được phân bổ riêng cho kinh nghiệm làm việc trong nước và kinh nghiệm làm việc ở nước ngoài.
Điểm được tính cho mục đích định cư dựa trên các yếu tố sau:
- Tuổi: Tối đa 30 điểm được dành cho những người từ 25 đến 32 tuổi,
- Trình độ Học vấn: Điểm được cộng cho bằng cấp đại học hay cao hơn, chứng chỉ nghề,
- Trình độ tiếng Anh: Ứng viên có thể nhận được 10 điểm nếu đạt trình độ tiếng Anh Thành thạo (ví dụ: điểm IELTS từ 7 trở lên), hoặc 20 điểm nếu đạt trình độ tiếng Anh Xuất sắc (ví dụ: điểm IELTS từ 8 trở lên).
- Kinh nghiệm làm việc: Điểm có thể được cộng cho cả kinh nghiệm làm việc tại Úc và nước ngoài, với tổng cộng tối đa 20 điểm.
- Trình độ của người phối ngẫu: Có thể được cộng tối đa 10 điểm nếu người phối ngẫu của ứng viên dưới 45 tuổi, có trình độ tiếng Anh tốt và có chứng chỉ đánh giá kỹ năng phù hợp.
- Điểm cộng thêm: Có thể kiếm thêm điểm: 5 điểm khi hoàn thành một năm học chuyên nghiệp, 5 điểm khi tham gia chương trình học khu vực, hoặc từ 5 đến 10 điểm khi được đề cử cấp tiểu bang hoặc khu vực.
Bạn có thể dùng hệ thông tính điểm định cư của Ozlinks để tính cho được chính xác hơn.
Có, nhưng tổng điểm cho cả hai kinh nghiệm làm việc không được vượt quá 20 điểm.
Thư bày tỏ nguyện vọng gọi là An Expression of Interest (EOI) tại Úc là bước sơ bộ cần nộp thông qua hệ thống SkillSelect cho mục đích định cư. Nó thể hiện ý định của ứng viên muốn xin visa định cư diện tay nghề như visa 491, visa 189 và visa 190.
Thư bày tỏ nguyện vọng (EOI) không phải là đơn xin thị thực; mà là một phần của quy trình thanh lọc, trong đó các ứng viên được xếp hạng dựa trên điểm số. Bộ Nội vụ sẽ chọn ra những ứng viên có điểm định cư cao nhất và mời họ nộp đơn xin các loại visas cụ thể.
Thư bày tỏ nguyện vọng (An Expression of Interest EOI) được gửi qua hệ thống Australian SkillSelect thường có hiệu lực trong vòng 2 năm kể từ ngày nộp.
Không, có 65 điểm không đảm bảo bạn nhận được thư mời nộp đơn xin visa. Nó chỉ chứng minh bạn đủ điều kiện nộp Thư bày tỏ nguyện vọng (EOI). Bạn phải nhận được Thư mời nộp đơn visa (Invitation to Apply - ITA) từ Bộ Nội vụ, được quyết định thông qua các vòng tuyển chọn cạnh tranh.
Để đủ điều kiện xin visa tay nghề tại Úc, người nộp đơn phải từ 18 đến 45 tuổi. Họ cần có kỹ năng tiếng Anh xuất sắc, kinh nghiệm làm việc chuyên môn liên quan gần đây và bằng cấp tương đương với tiêu chuẩn của Úc. Ngoài ra, người nộp đơn phải chọn một nghề nghiệp nằm trong danh sách định cư Úc phù hợp.
Thư bày tỏ nguyện vọng (EOI) không phải là loại đơn xin visa, vì vậy nó không thể bị “từ chối”. Thay vào đó, nếu điểm số của bạn yếu, bạn sẽ không nhận được thư mời. Nếu bạn không nhận được thư mời trong vòng hai năm, thư bày tỏ nguyện vọng của bạn sẽ tự động hết hạn.
SkillSelect là một hệ thống trực tuyến miễn phí được Chính phủ Úc thành lập để quản lý việc di cư lao động tay nghề cao. Hệ thống này cho phép những người muốn nhập cư nộp Thư bày tỏ nguyện vọng (Expression of Interest - EOI) cho nhiều loại visa lao động tay nghề cao khác nhau.
Những người nộp đơn thành công sẽ nhận được thư mời nộp đơn xin các loại visa khác nhau, chẳng hạn như visa 491, visa 189 và visa 190.
Thư mời nộp đơn gọi là Invitation to Apply (ITA) là một thông báo chính thức do Bộ Nội vụ Úc ban hành thông qua hệ thống SkillSelect. Thư này mời người nộp đơn gửi đơn xin thị thực thường trú hoặc tạm trú, cụ thể là các diện visa 491, visa 189 và visa 190.
Thư mời này cho biết rằng Hồ sơ bày tỏ nguyện vọng (EOI) đã được lựa chọn dựa trên nhiều tiêu chí khác nhau, chẳng hạn như điểm số, nghề nghiệp và nhu cầu. Người nộp đơn được cho thời hạn 60 ngày để nộp đơn xin visa chỉ định.
Dịch vụ hỗ trợ thẩm định tay nghề
Thẩm định tay nghề là yêu cầu bắt buộc đối với chương trình định cư diện tay nghề bao gồm visa 189, visa 190, visa 491, cũng như visa 186 Direct Entry theo Chương trình Employer Nomination Scheme (ENS), visa 494 Employer Regional và các ngành nghề bắt buộc làm thẩm định tay nghề xin 482, tìm hiểu thêm tại đây.
Sự quan trọng của đơn xin thẩm định tay nghề và tính phức tạp của quy trình thẩm định là lý do chính đáng để bạn tìm kiếm sự hỗ trợ chuyên nghiệp từ Ozlinks Education. Quá trình chọn ngành ANZSCO, nắm rõ các yêu cầu và chuẩn bị các tài liệu cần thiết có thể khá phức tạp. Nếu bộ hồ sơ thẩm định tay nghề không được chuẩn bị và đáp ứng mọi yêu cầu của ngành nghề chỉ định, việc này có thể dẫn đến sự chậm trễ hoặc thậm chí là bị từ chối đơn xin visa của bạn. Sự hỗ trợ có thể cần thiết vì những lý do sau:
- Hỗ trợ bạn lựa chọn ngành nghề ANZSCO phù hợp với trình độ và kinh nghiệm làm việc của bạn
- Hỗ trợ bạn chuẩn bị tất cả các tài liệu cần thiết cho đơn xin của bạn
- Hỗ trợ bạn chuẩn bị cho buổi phỏng vấn kỹ thuật, nếu có
- Hỗ trợ bạn chuẩn bị cho bài đánh giá thực hành, nếu có
- Nộp đơn và theo dõi tiến độ xử lý đơn cho đến khi hoàn tất.
Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm
Thông tin trong phần visa này không nhằm mục đích cung cấp tư vấn di trú theo điều lệ 276 của Đạo luật Di trú (Cth) 1994 như được mô tả trong luật Di trú. Nó dựa trên các hướng dẫn công khai có sẵn trên Trang web của Bộ Di trú. Bạn có trách nhiệm xác minh tính chính xác và trạng thái của thông tin được cung cấp với Tư vấn Di trú có giấy phép Đăng ký (RMA), dưới sự quy định của MARA trước khi nộp đơn xin thị thực.
Mặc dù mọi nỗ lực đã được thực hiện để cung cấp thông tin đầy đủ và chính xác. Mọi nỗ lực đều được thực hiện để cập nhật tất cả thông tin, nhưng có thể một số thay đổi gần đây nhất có thể chưa được cập nhật trong phần này. Chúng tôi không chịu trách nhiệm pháp lý hoặc trách nhiệm đối với bất kỳ sai sót hoặc thiếu sót nào trong bản tin này.
Thông tin trong phần này được xuất bản theo hướng dẫn cấp phép Creative Commons Attribution 2.5 của Australia và nguồn gốc có thể được truy cập trên trang web https://immi.homeaffairs.gov.au
