Visa 491 tay nghề đề cử vùng miền là gì?
Last Updated on August 20, 2024 by Ozlinks Education
Visa 491 Skilled Work Regional (Provisional) tạm trú diện tay nghề vùng miền, được quản lý bởi Chính phủ Tiểu bang hoặc lảnh thổ Úc. Chương trình General Skilled Migration (GMS) cho phép chính quyền tiểu bang và lãnh thổ đề cử những cá nhân có tay nghề cao hiện đang sống trong và ngoài nước Úc để nhập cư vào Úc.
Visa 491 là một chương trình định cư tạm thời tính điểm dựa trên các yếu tố như độ tuổi, trình độ bằng cấp chuyên môn, kỹ năng tiếng Anh và kinh nghiệm làm việc của bạn. Số điểm tối thiểu yêu cầu là 65, tuy nhiên, bạn càng có nhiều điểm thì cơ hội nhận được lời mời nộp hồ sơ xin visa càng cao.
Khi nộp đơn xin thư mời (EOI) từ chính quyền tiểu bang, bạn phải chọn khu vực vùng miền cụ thể mà bạn muốn sống và làm việc sau khi có thị thực. Sau khi bạn nhận được thư mời từ chính quyền tiểu bang để nộp đơn xin thị thực 491, thị thực của bạn sẽ có hiệu lực trong 5 năm và bạn, người có thị thực chính, chỉ được cư trú, làm việc hoặc học tập tại các khu vực vùng miền mà bạn chỉ định bắt đầu từ ngày bạn nhận được thị thực của bạn.
Trong thời gian bạn có visa 491, bạn và thành viên gia đình của bạn có quyền tự do đi lại trong và ngoài nước Úc mà không bị hạn chế. Thị thực 491 là một thị thực tạm thời cung cấp bạn một con đường để có được thường trú thông qua thị thực Khu vực vùng miền có tay nghề thường trú loại visa 191.
Thị thực 491 có hai loại:
- Visa 491: Gia đình bảo trợ
- Visa 491: Chính phủ Tiểu bang hoặc lảnh thổ Úc đề cử.
Điều kiện xin visa 491 diện đề cử
Để đủ điều kiện xin thị thực Subclass 491 bạn cần phải:
- Ngành nghề của bạn nằm trong Danh sách nghề nghiệp có tay nghề trên danh sách MLTSSL, STSOL, ROL lists.
- Ở độ tuổi từ 18 đến 44 (phải dưới 45 tuổi tại thời điểm được thư mời xin visa)
- Có được ít nhất 65 điểm (pass mark point scores)
- Có được Đánh giá kỹ năng (skills assessment) tích cực từ cơ quan đánh giá có liên quan
- Có trình độ tiếng Anh (Competent English level IELTS 6.0 hoặc PTE 50 mỗi kỹ năng) trở lên.
- Đáp ứng yêu cầu về sức khỏe.
- Đáp ứng yêu cầu về nhân cách, không có tiềm án.
- Nộp hồ sơ EOI (Expression of Interest) và phải nhận được thư đề cử và mời nộp hồ sơ visa từ chính phủ tiểu bang, hoặc lãnh thổ Úc.
- Đương đơn có thể nộp hồ sơ tại Úc hoặc offshore, tùy theo hoàn cảnh cá nhận cụ thể.
Điều kiện xin visa 491 diện gia đình người thân bảo trợ
- Ngành nghề của bạn nằm trong Danh sách nghề nghiệp có tay nghề trên danh sách MLTSSL list.
- Có gia đình người thân đang sống trong vùng miền và bảo trợ.
- Ở độ tuổi từ 18 đến 44 (phải dưới 45 tuổi tại thời điểm được thư mời xin visa)
- Có được ít nhất 65 điểm (pass mark point scores)
- Có được Đánh giá kỹ năng (skills assessment) tích cực từ cơ quan đánh giá có liên quan
- Có trình độ tiếng Anh (Competent English level IELTS 6.0 hoặc PTE 50 mỗi kỹ năng) trở lên.
- Đáp ứng yêu cầu về sức khỏe.
- Đáp ứng yêu cầu về nhân cách, không có tiềm án.
- Đương đơn có thể nộp hồ sơ tại Úc hoặc offshore, tùy theo hoàn cảnh cá nhận cụ thể.
Tầm quan trọng của EOI
Trước khi bạn có thể hoàn thành và gửi EOI của mình, bạn cần phải:
- Kiểm tra xem nghề nghiệp của bạn có nằm trong danh sách nghề nghiệp có tay nghề hay không.
- Kiểm tra xem bạn có thể đáp ứng số điểm tối thiểu (65) và làm cần kế hoạch để đạt được càng cao.
- Kiểm tra điều kiện làm thẩm định tay nghề (skills assessment) cho mục địch General Skilled Migration (GMS) cơ quan đánh giá có liên quan ở Úc.
- Kế hoạch hoàn thành bài kiểm tra tiếng Anh nếu được yêu cầu – bạn sẽ cần ít nhất tiếng Anh thành thạo. Điểm bổ sung được trao cho kỹ năng tiếng Anh thành thạo hoặc vượt trội. Bạn sẽ được yêu cầu đưa thông tin chi tiết và kết quả bài kiểm tra tiếng Anh vào EOI của mình.
- Đối với hồ sơ đường đơn, gia đình có bất kỳ thành viên nào từ 18 tuổi trở lên đi theo cần phải có ít nhất tiếng Anh cơ bản (Functional English) vào thời điểm quyết định cấp thị thực được đưa ra.
Điểm tối thiểu để xin visa 491
Điểm yêu cầu hiện tại là 65 điểm, bạn phải đạt tối thiểu 65 điểm để đáp ứng số điểm yêu cầu tối thiểu để đăng ký EOI, tuy nhiên, bạn càng có nhiều điểm, đơn đăng ký của bạn sẽ càng mạnh và bạn càng có nhiều khả năng nhận được thư mời xin visa. Một số ngành nghề yêu cầu điểm đậu cao hơn nhiều và không phải tất cả các ngành nghề đều được mời vào mỗi vòng. Vui lòng tham khảo ‘Vòng mời GSM mới nhất‘.
Các yếu tố được tính điểm trong thang điểm Visa 491
Điểm tuổi
Để có được bộ hổ sơ chuẩn, bạn cần ở trong độ tuổi từ 18 đến 44 tại thời điểm nộp đơn EOI. Điểm cộng cho mỗi nhóm tuổi được quy định như sau:
Độ Tuổi |
Điểm |
18 đến dưới 25 |
25 |
25 đến dưới 33 |
30 |
33 đến dưới 40 |
25 |
40 đến dưới 45 |
15 |
Điểm trình độ tiếng Anh
Bạn cần phải có trình độ tiếng Anh cơ bản ở mức tối thiểu Competent English IELTS 6.0 để đáp ứng điều kiện nộp đơn EOI, hoăc bạn đạt được trình độ cao hơn mức tối thiểu để cộng thêm điểm tiếng Anh vào thang điểm của bạn. Trình độ tiếng Anh quy định như sau:
Trình độ tiếng Anh |
Điểm |
Competent English IELTS 6.0 hoăc PTE 50 mỗi band |
0 |
Proficient English IELTS 7.0 hoăc PTE 65 mỗi band |
10 |
Superior English IELTS 8.0 hoăc PTE 79 mỗi band |
20 |
Theo quy định di trú, English test result dùng để nộp đơn EOI phải có giá trị trong vòng 3 năm ngay trước ngày nhận được lời mời nộp đơn visa.
Điểm kinh nghiệm làm việc
Điểm tính trên yếu tố kinh nghiệm làm việc được tính kinh nghiệm làm việc bạn có trong và ngoài nước Úc theo quy định như sau:
Kinh nghiệm làm việc ngoài nước Úc
Kinh nghiệm làm việc ngoài nước Úc (trong 10 năm gần nhất) |
Điểm |
Dưới 3 năm |
0 |
Từ 3 đến dưới 5 năm |
5 |
Từ 5 đến dưới 8 năm |
10 |
Từ 8 năm trở lên |
15 |
Kinh nghiệm làm việc ở Úc
Kinh nghiệm làm việc ở Úc (trong 10 năm gần nhất) |
Điểm |
Dưới 1 năm |
0 |
Từ 1 đến dưới 3 năm |
5 |
Từ 3 đến dưới 5 năm |
10 |
Từ 5 năm trở lên |
15 |
Điểm trình độ bằng cấp
Điểm tính trên yếu tố bằng cấp bạn có trong và ngoài nước Úc theo quy định như sau:
Bằng cấp |
Điểm |
Bằng Tiến sĩ Úc hoặc Bằng Tiến sĩ ở nước bạn có có tiêu chuẩn được công nhận. |
20 |
Bằng Cử nhân Úc hoặc Bằng Tiến sĩ ở nước bạn có có tiêu chuẩn được công nhận. |
15 |
Bằng Cao Đằng Úc hoặc bằng Cao Đằng ở nước bạn có có tiêu chuẩn được công nhận. |
10 |
Bằng Cert IV, Cert III đạt được qua chương trình skills assessment |
10 |
Điểm các yếu tố khác
Điểm tính trên yếu tố khác tùy thuộc vào hoàn cảnh của bạn, tính theo quy định như sau:
Yếu tố |
Điểm |
Hoàn thành khóa học 2 năm tại các trường cao đẳng hoặc đại học ở Úc |
5 |
Bằng Tiến sĩ, Thạc sĩ Úc chuyên nghiên cứu trong lĩnh vực khoa học, công nghệ, kỹ thuật, toán học hoặc công nghệ thông tin và truyền thông (ICT). |
10 |
Chứng chỉ dịch thuật NAATI/CCL |
5 |
Đã học tại các trường cao đẳng hoặc đại học tại khu vực vùng miền Úc. |
5 |
Hoàn thành Professional Year chương trình đào tạo chuyên nghiệp. |
5 |
Đương đơn còn độc thân |
10 |
Tiểu bang/lảnh thổ đề cử Hoặc gia đình người thân bảo trợ |
15 |
Điểm về hoàn cảnh cá nhân của vợ/chồng
Đối với những đương đơn đã có gia đình, bạn có thể được tính thêm 5 điểm cộng nếu vợ/chồng của bạn phải dưới 45 tuổi và đáp ứng một hoặc hai điều kiện sau:
- Đạt được kết quả khả quan Skill Assessment cùng ngành với đương đơn chính (5 điểm)
- Đáp ứng yêu cầu tiếng Anh với Competent English level (5 điểm)
Khu vực vùng miền được chỉ định visa 491
Dưới đây là những mã sô khu vực vùng miền của mỗi tiểu bang, lảnh thổ củ Úc với mã số vùng cho mục đich visa 491.
Tiểu Bang |
Mã số vùng |
New South Wales |
2259, 2264 to 2308, 2500 to 2526, 2528 to 2535 and 2574.
2250 to 2258, 2260 to 2263, 2311 to 2490, 2527, 2536 to 2551, 2575 to 2739, 2753 to 2754, 2756 to 2758 and 2773 to 2898 |
Victoria |
3211 to 3232, 3235, 3240, 3328, 3330 to 3333, 3340 and 3342.
3097 to 3099, 3139, 3233 to 3234, 3236 to 3239, 3241 to 3325, 3329, 3334, 3341, 3345 to 3424, 3430 to 3799, 3809 to 3909, 3912 to 3971 and 3978 to 3996 |
Queensland |
4019 to 4022*, 4025*, 4037*, 4074*, 4076 to 4078*, 4207 to 4275, 4300 to 4301*, 4303 to 4305*, 4500 to 4506*, 4508 to 4512*, 4514 to 4516*, 4517 to 4519, 4521*, 4550 to 4551, 4553 to 4562, 4564 to 4569 and 4571 to 4575
4124, 4125, 4133, 4183 to 4184, 4280 to 4287, 4306 to 4498, 4507, 4552, 4563, 4570 and 4580 to 4895 |
Western Australia |
6000 to 6038, 6050 to 6083, 6090 to 6182, 6208 to 6211, 6214 and 6556 to 6558
All postcodes in Western Australia not mentioned in ‘Cities and major regional centres’ category above |
South Australia |
5000 to 5171, 5173 to 5174, 5231 to 5235, 5240 to 5252, 5351 and 5950 to 5960 All postcodes in South Australia not mentioned in ‘Cities and major regional centres’ category above |
Tasmania |
7000, 7004 to 7026, 7030 to 7109, 7140 to 7151 and 7170 to 7177 All postcodes in Tasmania not mentioned in ‘Cities and major regional centres’ category above |
Australian Capital Territory |
All postcodes in the Australian Capital Territory |
Northern Territory |
All postcodes in the Northern Territory |
Norfolk Island |
All postcodes in Norfolk Island |
Chi phí xin visa 491
Tại thời điểm nộp đơn năm tài chính 2024 -2025, đương đơn cần đóng phí visa 491 như sau:
Phí đóng tại thời điểm nộp đơn |
|
Đương đơn chính |
$4770 |
Người đi kèm theo trên 18 tuổi |
$2385 |
Người đi kèm theo dưới 18 tuổi |
$1190 |
Phí đóng trước khi được cấp visa |
|
Nếu người đi kèm đã đủ 18 tuổi nhưng không thỏa điều kiện tiếng Anh yêu cầu |
$4890 |
Quy trình xin Visa 491
Quy trình xúc tiến hồ sơ diện tay nghề visa 491 gồm những sự chuẩn bị và bước như sau:
Bước 1: Kiểm tra ngành nghề của bạn để bảo đảm ngành nghề trên danh sách MLTSSL, STSOL, ROL lists.
Bước 2: Xem xét các yếu tố tính điểm có thỏa điều kiện của visa 491 diện đề cử, hoặc người thân bảo lảnh.
Bước 3: Xúc tiến làm skills assessment và luyên thi tiếng Anh.
Bước 4: Nộp đơn xin EOI.
Bước 5: Chờ phản hồi của EOI nhận được mời nộp hồ sơ visa 491.
Bước 6: Chuẩn bị các giấy tờ cần thiết, nộp hồ sơ và thanh toán phí visa.
Bước 7: Nhận thông báo từ Bộ Di trú về tình trạng hồ sơ.
Bước 8: Đặt lich hẹn khám sức khỏe
Bước 9: Đợi kết quả visa 491 Úc.
Quyền lợi của người giữ visa 491 Úc
Với loại thị thực 491, bạn có thể
- Định cư tạm thời ở Úc trong 5 năm.
- Sống, làm việc và học tập tại khu vực vùng miền được chỉ định của Úc.
- Hưởng quyền lợi đăng ký vào hệ thống chăm sóc sức khỏe cộng đồng Medicare và các chương trình liên quan được thiết kế để cung cấp cho những người đủ điều kiện khả năng tiếp cận một số dịch vụ y tế với chi phí thấp hoặc miễn phí.
- đi đến và đi từ Úc bao nhiêu lần tùy thích trong thời gian thị thực còn hiệu lực.
- Nộp đơn xin thường trú sau 3 năm kể từ khi được cấp thị thực 491.
Các câu hỏi liên quan đến visa 491
Đây là những giải đáp câu hỏi chung quanh vấn đề liên quan đến visa 491:
Để đáp ứng được điều kiện xin thư EOI cho visa 491, bạn cần phải có kết quả tích cực của thẩm định kỹ năng tay nghề ngành chuyên môn của bạn từ cơ quan thẩm định, đây là điều kiện bắt buộc.
Bạn có thể nộp đơn visa 491 trong nước hoặc ngoài nước Úc.
Bạn có thể bao gồm các thành viên gia đình phụ thuộc như vợ/chồng/có hôn thú khoặc không có hôn thú và con cái phụ thuộc khi nộp đơn visa 491.
Những người có Visa tay nghề 491 có quyền đăng ký Medicare tại Úc, chương trình này sẽ chi trả một phần hoặc toàn bộ chi phí y tế của họ.
Không cần phải có hợp đồng làm việc khi nộp đơn xin thị thực loại 491. Tuy nhiên, mỗi chính phủ tiểu bang và lãnh thổ Úc có thể có các tiêu chí bổ sung để đáp ứng các mục tiêu của tiểu bang, có thể bao gồm việc yêu cầu có hợp đồng làm việc khi nộp đơn xin EOI. Vui lòng truy cập từng chính phủ tiểu bang và lãnh thổ Úc để biết thêm chi tiết.
Người có thị thực 491 có đủ điều kiện để mua bất động sản ở Úc, miễn là họ đáp ứng các tiêu chí cần thiết và nhận được sự chấp thuận của Ủy ban Đánh giá Đầu tư Nước ngoài (FIRB).
Người giữ thị thực 491 trong tối đa 5 năm và sau 3 năm đầu tiên, nó thường cho phép các đương đơn xin visa 191 thường trú, mang lại con đường rõ ràng để trở thành thường trú nhân. Thị thực này cũng mang lại cho bạn những lợi ích mà hầu hết người di dân đang tìm kiếm, chẳng hạn như quyền làm việc toàn thời gian, tính linh hoạt trong nghề nghiệp, Medicare và quyền tự do khỏi các yêu cầu về học tập.